Hãy học ngay cách viết năm trong tiếng Nhật rất dễ dàng!
Cách viết năm bằng tiếng Nhật
Có nhiều cách để viết năm trong tiếng Nhật. Thông thường bạn sẽ gặp các chữ số Ả Rập cùng với kanji 年, nhưng cũng có thể gặp năm được viết hoàn toàn bằng kanji.
Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ dùng năm 2009 làm ví dụ.
Viết năm trong tiếng Nhật bằng kanji
Một trong những cách viết năm trong tiếng Nhật là sử dụng các con số trong tiếng Nhật. Năm 2008 và 2009 sẽ như sau:
二千八年 – 2008
二千九年 – 2009
Còn năm 1999 sẽ là:
千九百九十九年 – 1999
Ngoài cách viết này, người Nhật cũng có thể viết năm bằng cách chỉ hiển thị các chữ số thay vì viết số một cách đầy đủ. Quan sát:
一九九九年 – 1999
二00九年 – 2009
Có vẻ hơi kỳ lạ, nhưng người Nhật thường dùng chữ số La Mã “0” để viết các chữ số của năm thay vì dùng kanji 零, vốn phức tạp hơn nhiều để viết.
Viết năm trong tiếng Nhật bằng chữ số Ả Rập
Một phương pháp khác mà người Nhật dùng để viết năm là sử dụng chữ số Ả Rập của chúng ta. Họ viết giống như chúng ta, nhưng thêm kanji 年 sau các chữ số. Xem các ví dụ dưới đây:
1999年 hoặc 99年
2009年 hoặc 09年
Mặc dù viết bằng cùng các con số như chúng ta, người phương Tây, cách đọc và phát âm vẫn giống nhau.
Viết năm bằng tiếng Nhật dựa trên các thời đại
Khác với cách tính năm dựa trên năm Chúa giáng sinh, như người phương Tây chúng ta làm, người Nhật tính năm dựa trên thời gian trị vì của mỗi vị hoàng đế. Như vậy, khi một vị hoàng đế lên ngôi, người Nhật bắt đầu tính một thời kỳ hoặc thời đại mới, và khi hoàng đế thoái vị hoặc qua đời, thời đại của vị hoàng đế đó kết thúc và thời đại của người kế nhiệm bắt đầu.
Ví dụ, năm 2000 sau Công nguyên là năm thứ mười hai của thời đại Heisei. Tức là đã mười hai năm kể từ khi Hoàng đế Akihito lên ngôi hoàng đế Nhật Bản. Đó là cách người Nhật tính năm một cách chính thức ở Nhật Bản.
Một tin tốt, ít nhất là đối với người phương Tây chúng ta, là người Nhật cũng sử dụng hệ thống số thập phân của chúng ta (như đã mô tả ở trên) trong lịch của họ. Ngoài ra, trong việc tính năm, họ cũng đang sử dụng cùng hệ thống như chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Do đó, lịch Nhật Bản trở nên rất giống với lịch của chúng ta, mặc dù các tài liệu chính thức vẫn tiếp tục sử dụng hệ thống tính năm dựa trên triều đại của mỗi vị hoàng đế.
Dưới đây là danh sách các thời đại của các vị hoàng đế gần đây nhất của Nhật Bản:
Thời đại Meiji (明治) – 1868 đến 1912 – Hoàng đế Mutsuhito
Thời đại Taishou (大正) – 1912 đến 1926 – Hoàng đế Yoshihito
Thời đại Shouwa (昭和) – 1926 đến 1989 – Hoàng đế Hirohito
Thời đại Heisei (平成) – 1989 đến nay – Hoàng đế Akihito
Trong những trường hợp này, chúng ta viết năm bằng cách chỉ ra thời đại và sau đó là số năm, sau đó thêm chữ kanji chỉ năm trong tiếng Nhật.
平成十一年(1999) – Mười một năm của thời đại Heisei.
平成二十年(2009) – Năm 20 của thời đại Heisei.
Bài tập viết chữ kanji
Dưới đây là các các ký tự tượng hình của Nhật Bản được sử dụng trong bài viết này. Sau khi chọn các chữ Hán mong muốn, hãy sao chép và dán vào Bảng tính để luyện tập Kana và Kanji , một cửa sổ mới sẽ mở ra, nơi bạn có thể xem tệp để in và luyện viết chữ Nhật bằng cách che các ký tự màu xám lại, sau đó thử tự viết. Chỉ cần in ra và luyện tập là được.
| 千 | 年 | 百 | 明 | 治 |
| 大 | 正 | 昭 | 和 | 平 |
| 成 |