Những từ thường gặp nhất trong anime và manga – Phần II

Những từ thường gặp nhất trong anime và manga

Hãy cùng tìm hiểu những từ vựng phổ biến nhất trong anime và manga – Phần II của loạt bài viết này! Tiếp nối các bài viết về từ vựng tiếng Nhật, tôi sẽ giới thiệu thêm mười từ vựng thường gặp trong anime và manga. Thông qua những bài viết này, tôi hy vọng có thể góp phần vào

Giờ, phút, giây, trước và một nửa trong tiếng Nhật (kanji)

Giờ, phút, giây, trước và một nửa trong tiếng Nhật (kanji)

Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học các chữ kanji (chữ viết tượng hình của tiếng Nhật) chỉ giờ, phút, giây, “trước” và “nửa”. 時 Ý nghĩa: giờ. Cách học: Các bạn còn nhớ các chữ kanji chỉ mặt trời, kích thước và đất không? Đúng vậy. Chữ kanji này được tạo thành từ ba

Khi nào nên đọc một chữ Hán theo cách Onyomi hay Kunyomi?

Khi nào nên đọc một chữ Hán theo cách Onyomi hay Kunyomi?

Bạn còn băn khoăn không biết khi nào nên đọc một chữ Hán theo cách Onyomi hay Kunyomi? Bài viết này có thể giúp bạn! Mục đích của bài viết này không phải là đưa ra quy tắc về thời điểm và cách đọc một chữ Hán. Vì vậy

Força, carro, mão, cavalo e pé em japonês (kanji)

kanji-cavalo-horse

Vamos aprender mais alguns kanjis? Essa é a vez dos kanjis para força, carro, mão, cavalo e pé. 馬 Significado: Cavalo.Como aprender: Depois que descobri o significado deste kanji, foi fácil associar os seus traços com