Các chữ cái trong bảng chữ cái hiragana bắt đầu bằng chữ Y

Hãy tìm hiểu về chữ Y và các biến thể của nó trong bảng chữ cái hiragana và tìm hiểu cách viết các nét chữ cho đúng nhé!

Các chữ cái trong bảng chữ cái hiragana bắt đầu bằng chữ Y

YA = や

Chữ hiragana “YA” gợi cho tôi hình ảnh một người Nhật đang dùng rìu chẻ đôi một khúc gỗ. Vì người Nhật này là học viên kendo, nên anh ta hét lên (“YA!”) mỗi khi rìu chém trúng khúc gỗ.

Thứ tự các nét của ký tự hiragana YA - nhóm chữ Y trong hiragana

YU = ゆ

Bạn thấy gì khi nhìn vào chữ hiragana “YU”? Tôi thì thấy một cái mũi to đùng với một que dài cắm vào. Giống như những người da đỏ mà chúng ta thường thấy trên TV, khi họ xuất hiện với những thứ cắm trên tai, trong miệng và trên mũi. Bây giờ hãy tưởng tượng cả bộ lạc với que cắm trên mũi đang nhảy múa quanh đống lửa và hát YU, YU, YU… (hehe)

Thứ tự các nét của ký tự hiragana YU


YO = よ

Lần này thì tôi đành phải bỏ qua việc liên hệ giữa âm thanh và biểu tượng. Điều duy nhất tôi có thể nhận ra trong biểu tượng YO là hình vẽ một con chó nằm ngang. Nét đầu tiên sẽ là kiểu dáng của hai chân sau và nét thứ hai tạo thành đầu và hai chân trước. Nếu không quá gượng gạo, hãy thử tưởng tượng con chó này sủa đại loại như “YOK, YOK, YOK!”.

Thứ tự các nét của ký tự hiragana YO

Bài tập thư pháp Nhật Bản

Chọn các các ký tự trong bảng chữ cái tiếng Nhật và nhấp vào nút “Tạo” ở Bảng tính để luyện tập Kana và Kanji . Sau đó, một cửa sổ mới sẽ mở ra với tệp tin để in. Tiếp theo, bạn chỉ cần in ra, che các ký tự hiragana màu xám lại rồi thử viết một mình. Chỉ cần in ra và luyện tập thôi!

Cách học tiếng Nhật
Privacy Overview

This website uses cookies so that we can provide you with the best user experience possible. Cookie information is stored in your browser and performs functions such as recognising you when you return to our website and helping our team to understand which sections of the website you find most interesting and useful.