Trong hoạt động hôm nay, chúng ta sẽ học các kanji (bảng chữ cái tượng hình tiếng Nhật) cho giờ, phút, giây, trước và một nửa.
時
Ý nghĩa: giờ.
Cách học: Bạn có nhớ các kanji cho mặt trời, kích thước và trái đất không? Đúng vậy. Kanji này được tạo thành từ ba ký hiệu đó. Cấu trúc của kanji này rất logic, vì vị trí của mặt trời so với trái đất được dùng để đo lường (đo) số giờ đã trôi qua trong ngày.
Cách đọc thông thường: じ(Ji), とき(Toki).
Thứ tự nét:

分
Ý nghĩa: phút.
Cách học: Cái này dễ nhớ hơn kanji trước. Nó chỉ đơn giản là một KA(カ) không có sừng và đội mũ.
Cách đọc thông thường: ぶん(Bun), ふん(fun).
Thứ tự nét:

Xem thêm:
Bảng chữ cái tiếng Nhật
Tải miễn phí sách Marugoto
秒
Ý nghĩa: giây, khoảnh khắc.
Cách học: Các nét đầu tiên của kanji này làm tôi nhớ đến kanji cây (木) với chiếc mũ thủy thủ. Các nét còn lại làm tôi nhớ đến một khuôn mặt chỉ cười một bên miệng. Vì vậy, trong tích tắc, tôi có thể thấy một cái cây thần kỳ đội mũ thủy thủ và có khuôn mặt được vẽ trên thân. Trên khuôn mặt cây, tôi thấy một nụ cười. Đúng vậy! Nó chỉ cười một bên miệng!
Cách đọc thông thường: びょう(Byō).
Thứ tự nét:

前
Ý nghĩa: trước, ở phía trước, trước đó.
Cách học: Tất cả các kanji phức tạp hơn đòi hỏi một chút trí tưởng tượng… Trong ký hiệu này, tôi có thể thấy một chiếc mũ thỏ, kanji cho mặt trăng và hiragana り(ri). Bây giờ hãy tưởng tượng một mặt trăng đội chiếc mũ thỏ khổng lồ và cười rất nhiều trước khi trời tối.
Cách đọc thông thường: まえ(Mae), ゼン(Zen).
Thứ tự nét:

半
Ý nghĩa: một nửa.
Cách học: Kanji này là một ăng-ten TV bị đoản mạch. Hãy thấy rằng tia lửa và tia năng lượng phát ra từ phần trên của nó. Điều thú vị là lượng năng lượng thoát ra từ nó lớn đến mức ăng-ten bị tách làm đôi.
Cách đọc thông thường: はん(Han).
Thứ tự nét:

Đây là các kanji kèm theo thứ tự nét của chúng cho Giờ, phút, giây, trước và một nửa trong tiếng Nhật. Trên các trang web như kanjivg bạn có thể xem thứ tự nét của các chữ Hán tự khác. Nếu bạn thích hãy chia sẻ và giới thiệu cho bạn bè và đồng nghiệp của bạn!