“Sức mạnh”, “xe”, “tay”, “ngựa” và “chân” trong tiếng Nhật (kanji)

Hãy học thêm một vài kanjis? Lần này là các kanji cho sức mạnh, xe hơi, tay, ngựa và chân.

Ý nghĩa: Ngựa.
Cách học: Sau khi tôi khám phá ra ý nghĩa của kanji này, tôi đã dễ dàng liên kết các nét của nó với bản dịch. Nếu bạn dùng một chút trí tưởng tượng, bạn sẽ thấy một con ngựa trong kanji này. Hãy nhận thấy rằng năm nét đầu tiên (các nét ở phần trên) tạo thành đầu và bờm của con ngựa, từ đầu đến cổ.

Nét tiếp theo tạo thành bụng và đuôi của con ngựa, mà thật ra là khá dài. Để kết thúc, bốn nét cuối cùng tạo thành chân của con ngựa tưởng tượng của chúng ta.
Cách đọc thông thường: うま (Uma), バ (Ba).
Thứ tự nét:

Thứ tự nét kanji Ngựa
Thứ tự nét kanji Ngựa

Ý nghĩa: Xe hơi, phương tiện.
Cách học: Một kanji dễ học khác là biểu tượng cho xe hơi. Như chúng ta có thể thấy, nó là một chiếc xe ngựa nhìn từ trên xuống. Hãy tưởng tượng bạn đang ở trên đỉnh một tòa nhà và thấy một chiếc xe ngựa trên đường mà không có ngựa kéo.

Nét đầu tiên tạo thành một trong các bánh xe. Bốn nét tiếp theo tạo thành thùng xe nơi mọi người ngồi và đặt hành lý (khoang chở hàng). Hai nét cuối cùng tạo thành bánh xe còn lại và trục nối các bánh xe và khoang chở hàng.
Cách đọc thông thường: くるま (Kuruma).
Thứ tự nét:

Thứ tự nét kanji xe hơi
Thứ tự nét kanji xe hơi

Xem thêm:
Khóa học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu
Bảng chữ cái Hiragana đầy đủ

Ý nghĩa: Tay, bàn tay.
Cách học: Để học kanji này, tôi đã phải ép trí tưởng tượng của mình một chút. Tôi đã tạo ra hình ảnh một cành dừa, nơi các lá là những ngón tay. Bằng cách đó, mỗi cành trông giống như một bàn tay rất mảnh với vô số ngón tay. Sau đó chỉ cần tưởng tượng cây dừa nắm lấy mọi thứ đi qua gần nó bằng các cành hình bàn tay của mình.

Hãy nhận thấy rằng ba nét đầu tiên tạo thành các lá hình ngón tay và nét cuối cùng tạo thành cành của cây dừa ngoài hành tinh. :)
Cách đọc thông thường: て (te), ジュ(Ju).
Thứ tự nét:

Thứ tự nét kanji Tay
Thứ tự nét kanji Tay

Ý nghĩa: Sức mạnh, lòng can đảm, sự nhấn mạnh.
Cách học: Các bạn có nhớ biểu tượng KA(カ) trong bảng chữ cái tiếng Nhật katakana? Đúng vậy. Biểu tượng đó cũng có nghĩa là sức mạnh. Để cố định ý tưởng trong đầu, chỉ cần tưởng tượng một カ(KA) rất cơ bắp.
Cách đọc thông thườngリョク(Ryoku),リキ(Riki)、ちから(Chikara).
Thứ tự nét:

Nét vẽ Kanji sức mạnh, quyền lực
Nét vẽ Kanji sức mạnh, quyền lực

Ý nghĩaPé.
Cách họcCó hai cách để học kanji này. Cách đầu tiên là tưởng tượng ký hiệu này như một chiếc ủng. Như vậy sẽ dễ dàng vì chúng ta luôn đi ủng ở chân.

Cách khác là tưởng tượng kanji này là một cậu bé chơi cầu trượt. Ba nét đầu tiên tạo thành đầu; nét thứ tư tạo thành thân; nét thứ năm tạo thành tay; nét thứ năm và thứ sáu tạo thành cầu trượt, chân và bàn chân của cậu bé.

Khi cậu bé trượt xuống cầu trượt, cậu luôn ngồi phịch xuống vì không muốn làm bẩn chân trên nền cát của công viên. Cậu không làm bẩn chân, nhưng quần áo thì….
Cách đọc thông thườngあし(Ashi),ソク(Soku).
Thứ tự nét:

Nét vẽ kanji chân, cẳng chân
Nét vẽ kanji chân, cẳng chân

Đó là một số kanji để bạn học và ghi nhớ thứ tự nét vẽ. Nếu muốn học thêm, hãy truy cập trang web romajidesu.

Cách học tiếng Nhật
Tổng quan về quyền riêng tư

Trang web này sử dụng cookie để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn trải nghiệm người dùng tốt nhất có thể. Thông tin cookie được lưu trữ trong trình duyệt của bạn và thực hiện các chức năng như nhận dạng bạn khi bạn quay lại trang web của chúng tôi và giúp nhóm của chúng tôi hiểu phần nào của trang web bạn thấy thú vị và hữu ích nhất.