Tìm hiểu thêm bảng chữ cái Nhật Bản hiện đại và katakana kèm theo các ví dụ về những thay đổi đã diễn ra theo thời gian!
Bảng chữ cái Nhật Bản hiện đại và katakana
A tiếng Nhật, cũng như bất kỳ ngôn ngữ nào khác, có những thay đổi trong cách viết và cách đọc theo thời gian. Hiện tượng này diễn ra một cách đặc biệt trong katakana, được gọi là kanas hiện đại hoặc bảng chữ cái tiếng Nhật hiện đại.
Vì Mục đích của katakana là giúp việc đọc và viết các từ ngoại ngữ trở nên dễ dàng hơn, nó đã trở thành bảng chữ cái tiếng Nhật có số lần thay đổi nhiều nhất, nơi các âm tiết liên tục được thêm vào và loại bỏ khỏi bảng chữ cái này, tạo ra các biến thể được ghi nhận cũng như các biến thể không chính thức.
Bảng chữ cái Nhật Bản hiện đại và các tác giả sách
Vậy tại sao các tác giả sách lại ít khi đề cập đến các ký tự katakana hiện đại? Do các thay đổi liên tục diễn ra trong bảng chữ cái này, các tác giả thường tập trung vào những ký tự được sử dụng phổ biến nhất và có sự tương đồng với hiragana. Mục đích là để giúp việc học các ký tự này trở nên dễ dàng hơn, bởi chúng có thể được sử dụng để biểu thị bất kỳ từ ngoại ngữ nào và vẫn được người Nhật hiểu một cách hoàn hảo.
Do đó, không cần thiết phải học bảng chữ cái Nhật Bản hiện đại để viết các từ ngoại lai bằng tiếng Nhật, vì bảng chữ cái tiêu chuẩn của tiếng Nhật đã đáp ứng được nhu cầu này. Mặt khác, cũng không hiếm khi bắt gặp những từ, chẳng hạn như tên các trò chơi máy tính và trò chơi điện tử, sử dụng các ký tự kana hiện đại hóa.
Bảng chữ cái tiếng Nhật hiện đại được sử dụng phổ biến nhất
Dưới đây là danh sách ngắn các âm tiết trong bảng chữ Katakana hiện đại được sử dụng phổ biến tại Nhật Bản.
Gia đình Y
Yi, Ye
Gia đình của V
ヴァ (Va), ヴィ (Vi), ヴ (Vu), ヴェ (Vê), ヴォ (Vo), ヴャ (Vya), ヴュ (Vyu), ヴョ (Vyo)
Các âm tiết không thuộc nhóm nào
She, Je, Che, Si, Zi, Rye,
Gia đình nhà T
Ti, Tu, Tya, Tyu, Tyo
Gia đình của D
Di (di), Du (du), Dya (dya), Dyu (dyu), Dyo (dyo)
Gia đình của TS
ツァ (tsa), ツィ (tsi), ツェ (tse), ツォ (tso),
Gia đình F
Fa, Fi, Hu, Fé, Fo, Fya, Fyu, Fyo
Gia đình W
Wa, Wi, Wu, We, Wo, Wya, Wyu, Wyo
Gia đình KW
Kwa, Kwi, Kwu, Kwe, Kwo,
Gia đình GW
Gwa, Gwi, Gwu, Gwe, Gwo
Bảng chữ cái Nhật Bản hiện đại và đã lỗi thời
Như đã đề cập ở trên, một số ký tự đã được đưa vào bảng chữ cái tiếng Nhật hiện đại nhưng sau đó không còn được sử dụng nữa. Mặc dù vậy, một số âm tiết trong số đó vẫn có thể được tìm thấy trong một số từ. Dưới đây là danh sách các ký tự vẫn còn được sử dụng.
Gia đình W
ヰ (wi), ヱ (we), ヰャ (wya), ヰュ (wyu), ヰョ (wyo)
Gia đình Y
Yi, Ye
Gia đình của V
ヷ(va), ヸ(vi), ヴ(vu), ヹ (ve), ヺ(vo)
Gia đình KW
クヮ(kwa)
Gia đình GW
グヮ (gwa)
Lời khuyên từ độc giả chuyên về tiếng Nhật
Một trong những điều tôi thích nhất ở “Língua Japonesa” chính là việc độc giả tích cực tham gia bằng cách gửi những lời khuyên, gợi ý và thông tin bổ sung. Với bài viết này cũng không ngoại lệ. Vì vậy, tôi đã quyết định tổng hợp và tạo một mục riêng để đăng tải những nội dung mà độc giả đã gửi cho tôi.
Xin chào Eduardo.
Thực sự thì số lượng ký tự cũng như sự khó khăn trong việc diễn đạt các cách phát âm khác nhau của các từ nước ngoài bằng katakana là điều đã luôn tồn tại trong tiếng Nhật.
Tuy nhiên, tôi muốn đưa ra một số nhận xét, bởi vì khi đọc bài báo này và so sánh với những gì tôi đọc được trên các tạp chí, báo chí, cũng như tham khảo ý kiến của vợ tôi – một người Nhật Bản – thì có một số điểm trong bài báo này không còn được sử dụng trong katakana nữa.
“イィ (yi)”, ngày nay người ta thường dùng dạng “イ- (ii)” để kéo dài âm thanh.
“Si”, “Zi”, người ta chỉ đơn giản dùng “Shi” và “Ji” để biểu thị những âm này; ví dụ như chiếc bật lửa Zippo nổi tiếng, người ta viết là “Jippo”.
“Hú” (hu), được viết là “フ-”, kéo dài âm...
“クゥ (kwu)” được sử dụng như “ク- (kuu)”, kéo dài âm thanh.
ヷ(va), ヸ(vi), ヴ(vu), ヹ (ve), ヺ(vo) hiện nay không còn được sử dụng thường xuyên nữa, mà chỉ xuất hiện trong các cuốn sách cổ; ngày nay, người ta chủ yếu sử dụng dạng đầu tiên được nêu ra.
Nhưng vì mọi thứ luôn không ngừng phát triển, nên điều này cũng không phải là vĩnh viễn, mà có thể thay đổi theo thời gian.
Đúng vậy, gửi lời chào thân ái.
Kết luận
Tôi quyết định viết bài viết này vì nhiều độc giả đã đặt câu hỏi về một số các ký tự katakana mà họ chưa biết. Trong tất cả các trường hợp được tìm thấy, các độc giả đều đang đề cập đến bảng chữ cái Nhật Bản hiện đại. Tôi hy vọng bài viết này đã giải đáp được nhiều thắc mắc.
À... tôi nghĩ là như vậy là kết thúc phần của chúng ta rồi khóa học hiragana và katakana, hai hệ thống chữ cái phiên âm của tiếng Nhật. Tuy nhiên, vì tôi luôn mong muốn không ngừng cải thiện khóa học này, xin hãy lưu ý rằng có thể sẽ có những thay đổi và cải tiến mới.
Nếu bạn đã đi được đến đây, hãy coi mình là người chiến thắng. Bạn đã thành công trong việc leo lên một bậc thang trên học tiếng Nhật. Chúng ta vẫn còn một chặng đường dài phía trước, nhưng đừng nản lòng. Tôi hoàn toàn tin chắc rằng nếu bạn đã đi được đến đây, thì bạn chắc chắn có thể tiến xa hơn nữa.
Giờ đây, bạn đã biết đọc và viết bất kỳ từ nào trong tiếng Nhật bằng hiragana và katakana. Bước tiếp theo là học ngữ pháp và kanji (sau khi đã thành thạo hiragana và katakana), đồng thời đừng quên nghe nhiều nhạc và xem rất nhiều anime. Được chứ?