Các hạt cơ bản – Phần 1 (は và が)

Các hạt cơ bản trong tiếng Nhật – Phần 2 (の và と)

Hãy chuẩn bị tinh thần đi. Đây là lúc những điểm khó chịu nho nhỏ của ngôn ngữ tuyệt vời này bắt đầu xuất hiện. Các từ chỉ cách (particles) rất bị người phương Tây ghét, bởi vì nói chung chúng ta không có từ tương đương nào trong bất kỳ ngôn ngữ phương Tây nào, nên chúng ta đành phải chấp nhận

Hạt MADE của Nhật Bản

Hạt từ “made” trong tiếng Nhật là một hạt từ rất phổ biến trong các câu tiếng Nhật. Nó thường thể hiện ý nghĩa giới hạn, dù là về thời gian, không gian hay số lượng. Trong hầu hết các văn bản tiếng Nhật, hạt từ “made” thường đi kèm với một hoặc hai

Nhóm nhạc Nhật Bản KARA

Nhóm nhạc Nhật Bản KARA

Hạt từ tiếng Nhật “kara” thường chỉ các thành phần trong câu xuất hiện trước nó. Nếu thành phần đó là danh từ, hạt từ “kara” có thể mang nghĩa là “từ, của”. Và khi thành phần đi kèm với

Hạt từ YA trong tiếng Nhật

Hạt từ YA trong tiếng Nhật

Bây giờ chúng ta hãy mở rộng kiến thức về trợ từ “YA” trong tiếng Nhật nhé! Chức năng chính của trợ từ “ya” đơn giản là dùng để tạo danh sách các danh từ tiếng Nhật. Nhờ đó, chúng ta có thể liệt kê một tập hợp các vật thể tồn tại ở đâu đó hoặc các vật thể

Hạt từ NI trong tiếng Nhật

Hạt từ NI trong tiếng Nhật

Tìm hiểu thêm về trợ từ “ni” trong tiếng Nhật và các cách sử dụng chính của nó trong NIHONGO! Trợ từ “ni” là một trong những trợ từ có nhiều chức năng nhất trong ngữ pháp tiếng Nhật. Nó có thể được dùng để chỉ sự tồn tại và vị trí, hướng đi của

Cách học tiếng Nhật
Tổng quan về quyền riêng tư

Trang web này sử dụng cookie để chúng tôi có thể cung cấp cho bạn trải nghiệm người dùng tốt nhất có thể. Thông tin cookie được lưu trữ trong trình duyệt của bạn và thực hiện các chức năng như nhận dạng bạn khi bạn quay lại trang web của chúng tôi và giúp nhóm của chúng tôi hiểu phần nào của trang web bạn thấy thú vị và hữu ích nhất.