Koko Soko Asoko

Quảng cáo

Sau khi đã tìm hiểu về các đại từ chỉ định trong tiếng Nhật, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về KOKO SOKO ASOKO (ここ – そこ – あそこ) là các phó từ chỉ vị trí. Những từ này còn được gọi là KO-SO-A-DOS và được sử dụng rất phổ biến trong tiếng Nhật.

KOKO SOKO ASOKO (đây – kia – đằng kia)

Những từ này có những điểm tương đồng với KORE, SORE và ARE, tuy nhiên, chúng được dùng để chỉ một địa điểm. Nói một cách đơn giản:

Quảng cáo
  • Ở đây có nghĩa là ở đây và ở gần người đang nói
  • chỗ đó có nghĩa là ôi và ở gần những người đang lắng nghe
  • chỗ đó có nghĩa là ở đó và cách xa người nói và người nghe

Trong video sau đây, bạn sẽ thấy việc sử dụng KOKO, SOKO và ASOKO (ここ – そこ – あそこ) trong các câu nói thật đơn giản như thế nào:

Ngay bên dưới, qua các câu ví dụ trong video, bạn sẽ hiểu rõ hơn:

Đây là phòng của tớ. (KOKOWAATASHINOHEYADESU.)

Đây là phòng của tớ.

Quán ăn ở đằng kia. (SHOKUDOUWAASOKODESU.)

Căng-tin ở đằng kia.

KOKO SOKO ASOKO

DOKO (đâu)

Từ DOKO có nghĩa là “nơi”, dưới đây là các câu ví dụ:

Câu hỏi: Nhà vệ sinh ở đâu vậy? (TOIREWADOKODESUKA.)

Nhà vệ sinh ở đâu?

Câu trả lời: Nhà vệ sinh ở đằng kia. hoặc Ở đằng kia. (TOIREWAASOKODESU.) hoặc (ASOKODESU)

Phòng tắm ở đằng kia.

Câu hỏi: Đây có phải là phòng học không? hoặc Phòng học có phải ở đây không? (KOKOWAKYOUSHITSUDESUKA.) hoặc (KYOUSHITSUWAKOKODESUKA.)

Phòng học ở đây à?

Câu trả lời: Vâng, đúng vậy. (HAI, SODESU.)

Vâng, chính là ở đây.

Để nói rằng đó không phải là phòng khách

Không, không phải vậy. (IIE, TIGAIMASU.)

Không, điều đó sai rồi.

Đây là nhà bếp. (KOKOWADAIDOKORODESU.)

Đây là nhà bếp.

Một câu ví dụ nữa về khóa học của NHK:

Đó là thư viện. (ASOKOWATOSHOKAN.)

Đó là thư viện.

Bạn có thích không? Đừng quên để lại bình luận và chia sẻ nhé!

Quảng cáo